GIẤY PHÉP ĐỦ ĐIỀU KIÊN KINH DOANH THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT

Trong quá trình cung cấp dịch vụ cho khách hàng liên quan đến vấn đề này, Luật Thành Đô đã tổng hợp các quy định của pháp luật liên quan, rút ra những kinh nghiệm thực tiến. Để tạo điều kiện thuận lợi cho toản bộ Quý khách hàng đang kinh doanh và có dự định kinh doanh trong lĩnh vực Thuốc bảo về thực vật và Dịch vụ bảo vệ thực vật Luật Thành Đô trân trọng giới thiệu bài viết: “Hướng đẫn thủ tục xin cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật và Kinh doanh dịch vụ bảo vệ thực vật” 

HƯỚNG DẪN THỦ TỤC XIN CẤP PHÉP KINH DOANH THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT VÀ KINH DOANH DỊCH VỤ BẢO VỀ THỰC VẬT.

 Hoạt động kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật và kinh doanh dịch vụ bảo vệ thực vật là hoạt động kinh doanh có điều kiện.

Để tiến hành hoạt động kinh doanh này Quý khách cần phải đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật.

Trong quá trình cung cấp dịch vụ cho khách hàng liên quan đến vấn đề này, Luật Thành Đô đã tổng hợp các quy định của pháp luật liên quan, rút ra những kinh nghiệm thực tiến. Để tạo điều kiện thuận lợi cho toản bộ Quý khách hàng đang kinh doanh và có dự định kinh doanh trong lĩnh vực Thuốc bảo về thực vật và Dịch vụ bảo vệ thực vật Luật Thành

Đô trân trọng giới thiệu bài viết: “Hướng đẫn thủ tục xin cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật và Kinh doanh dịch vụ bảo vệ thực vật”

I. Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật.

STT

Tên thủ tục hành chính

 Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật

1.

Cơ sở pháp lý

- Luật bảo vệ và kiểm dịch thực vật 2013

- Thông tư số 14/2013/TT-BNNPTNT ngày 25/2/2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT Quy định cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật

-  Thông tư 223/2012/TT-BTC ngày 24/12/2012 của Bộ Tài chính Quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực bảo vệ thực vật

2

Trình tự thực hiện

Bước 1: Nộp hồ sơ
a) Cơ sở buôn bán nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Chi cục Bảo vệ thực vật cấp tỉnh.
b) Chi cục Bảo vệ thực vật tiếp nhận hồ sơ, nếu không đầy đủ thì trả lại hồ sơ cho tổ chức và yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
Bước 2: Thẩm định hồ sơ và cấp giấy 
a) Chi cục Bảo vệ thực vật thẩm định trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ.
b) Thành lập đoàn đánh giá
Trong vòng bảy ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, Chi cục Bảo vệ thực vật ban hành Quyết định thành lập đoàn đánh giá và tiến hành đánh giá thực tế.

c) Nội dung đánh giá
Sự phù hợp của cơ sở với các điều kiện quy định tại Chương III của Thông tư 14/2013/TT-BNNPTNT.
d) Phương pháp đánh giá: 
Phỏng vấn trực tiếp người phụ trách, nhân viên của cơ sở về những thông tin có liên quan;
Xem xét hồ sơ lưu trữ, các tài liệu có liên quan của cơ sở;
Quan sát thực tế việc bố trí mặt bằng, điều kiện môi trường, tình trạng thiết bị, các tiện nghi khác của cơ sở.
đ) Kết quả đánh giá 
Kết quả đánh giá được lập thành biên bản. Biên bản đánh giá được ghi đầy đủ các nội dung và có chữ ký xác nhận của đại diện cơ sở và trưởng đoàn đánh giá.  
e. Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật
    Chi cục Bảo vệ thực vật xem xét kết quả đánh giá trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc đánh giá:
    Nếu hồ sơ hợp lệ thì cấp giấy chứng nhận cho cơ sở đủ điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực

    Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì thông báo bằng văn bản cho cơ sở những điều kiện không đạt, yêu cầu và thời hạn khắc phục. Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được bản báo cáo khắc phục của cơ sở hoặc kết quả kiểm tra lại (khi cần thiết), nếu hợp lệ thì Chi cục Bảo vệ thực vật cấp Giấy chứng nhận cho cơ sở đủ điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật
Trường hợp không cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật, Chi cục Bảo vệ thực vật trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

3

Hồ sơ cấp phép

a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật theo mẫu ( Luật Thành Đô sẽ cung cấp)

b) Bản sao chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

c) Bản sao chứng thực Chứng chỉ hành nghề buôn bán thuốc bảo vệ thực vật của chủ cơ sở.

d) Tờ khai về điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật theo qui định ( Luật Thành Đô sẽ cung cấp)

e) Bản sao chứng thực Quyết định phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc cam kết bảo vệ môi trường hoặc đề án bảo vệ môi trường do cơ quan có thẩm quyền cấp (đối với cơ sở buôn bán có nơi chứa thuốc từ 5000 kg trở lên).

 

4

Số lượng hồ sơ

01 bộ  

5

Điều kiện cấp phép

A) Điều kiện chung

1. Các loại thuốc bảo vệ thực vật buôn bán tại cửa hàng ở dạng thành phẩm có trong Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép, hạn chế sử dụng ở Việt Nam.

2. Không được bán thuốc bảo vệ thực vật chung với các loại hàng hóa khác như: lương thực, thực phẩm, hàng giải khát, thức ăn chăn nuôi, thuốc y tế, thuốc thú y và các hàng tiêu dùng khác.

3. Cửa hàng buôn bán thuốc bảo vệ thực vật không được đặt trong các khu vực kinh doanh hàng hóa thực phẩm, các khu vực dịch vụ ăn uống, vui chơi giải trí, trường học, bệnh viện.

B) Điều kiện cụ thể

1. Nhân sự

a) Người quản lý trực tiếp của cửa hàng phải có chứng chỉ hành nghề buôn bán thuốc bảo vệ thực vật do Chi cục Bảo vệ thực vật cấp tỉnh cấp.

b) Người trực tiếp bán hàng được huấn luyện về thuốc bảo vệ thực vật do Chi cục bảo vệ thực vật cấp tỉnh tổ chức hoặc có bằng tốt nghiệp từ trung cấp chuyên ngành trồng trọt, bảo vệ thực vật, sinh học, sư phạm nông nghiệp trở lên.

2. Địa điểm

a) Cửa hàng buôn bán thuốc bảo vệ thực vật phải được sự đồng ý của chính quyền địa phương cấp xã, có địa chỉ rõ ràng, ổn định, thuộc sở hữu của chủ cơ sở hoặc có hợp đồng thuê nhà hợp pháp tối thiểu là 01 (một) năm trong trường hợp thuê địa điểm đặt cửa hàng.

b) Diện tích phù hợp với qui mô kinh doanh, tối thiểu là 5 mét vuông (m2). Phải là nhà cấp 4 trở lên, bố trí ở nơi cao ráo, sạch sẽ, thoáng gió, đáp ứng các yêu cầu về mua, bán, bảo quản, không ảnh hưởng đến chất lượng thuốc bảo vệ thực vật.

c) Cách xa nguồn nước (sông, hồ, kênh, rạch) ít nhất khoảng 10 mét (m) và cửa hàng phải được gia cố bờ kè chắc chắn chống sạt lở, nền cửa hàng phải cao ráo không ngập nước.

d) Tường và mái phải xây dựng bằng vật liệu không bén lửa. Tường nhà và nền nhà phải bằng phẳng, chống thấm, dễ lau chùi, không bị ngập.

3. Trang thiết bị

a) Có tủ trưng bày, quầy, kệ hoặc giá đựng thuốc bảo vệ thực vật, trang thiết bị bảo quản thuốc theo đúng yêu cầu bảo quản ghi trên nhãn thuốc.

b) Đảm bảo đủ độ sáng để nhận diện thuốc. Thiết bị chiếu sáng đảm bảo an toàn về phòng chống cháy nổ.

c) Có nội quy và trang thiết bị phòng cháy và chữa cháy theo yêu cầu của cơ quan phòng cháy, chữa cháy để ở nơi thuận tiện, sẵn sàng sử dụng khi cần thiết.

d) Có bảo hộ lao động bảo vệ cá nhân như găng tay, khẩu trang, nước sạch, xà phòng.

đ) Có vật liệu, dụng cụ để xử lý kịp thời sự cố theo yêu cầu của cơ quan quản lý về môi trường.

4. Yêu cầu khác

a) Có biển hiệu rõ ràng bằng tiếng Việt. Ghi rõ tên chủ cơ sở hoặc tên doanh nghiệp, địa chỉ, số điện thoại.

b) Có sổ ghi chép việc xuất, nhập thuốc bảo vệ thực vật;

c) Có bảng niêm yết giá bán thuốc bảo vệ thực vật.

5. Nơi chứa thuốc bảo vệ thực vật của cửa hàng

a) Đối với các cơ sở buôn bán có nơi chứa thuốc bảo vệ thực vật từ 5.000 kilôgam (kg) trở lên phải có báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) hoặc cam kết bảo vệ môi trường hoặc đề án bảo vệ môi trường theo qui định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

b) Đối với các cơ sở buôn bán có nơi chứa thuốc bảo vệ thực vật dưới 5.000 kilôgam (kg)

Nơi chứa thuốc bảo vệ thực vật phải khô ráo, thoáng gió, không thấm, dột hoặc ngập úng, đảm bảo phòng chống cháy nổ.

Kệ giá để hàng cách mặt đất ít nhất 10 centimét (cm), cách tường ít nhất 20 centimét (cm).

Việc sắp xếp các loại thuốc bảo vệ thực vật đảm bảo không gây đổ vỡ, rò rỉ, có lối vào đủ rộng và riêng biệt từng loại.

 

6

 Cơ quan giải quyết

 Chi cục Bảo vệ thực vật cấp tỉnh

7

Thời hạn giải quyết

-  Thời hạn kiểm tra và trả lời về tính đầy đủ của hồ sơ: ngay khi nhận hồ sơ trực tiếp hoặc trong thời gian 02 (hai) ngày làm việc đối với hồ sơ gửi qua đường bưu điện 
- Thời hạn kiểm tra và trả lời về tính hợp lệ của hồ sơ: 03 ngày làm việc
- Thời hạn thành lập đoàn đánh giá và thực hiện đánh giá: 07 ngày làm việc
- Thời hạn cấp giấy:  05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc đánh giá hoặc 03 ngày nhận được bản báo cáo khắc phục của cơ sở hoặc kết quả kiểm tra lại.

8

Kết quả giải quyết

Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật

9

Phí, lệ phí

500.000 VNĐ đối với cửa hàng và 1.000.000 VNĐ đối với đại lý

 

II. Kinh doanh dịch vụ  bảo vệ thực vật.

    Căn cứ theo quy định tại điều 23 Luật bảo vệ và kiểm dịch thực vật quy định thì kinh doanh dịch vụ bảo vệ thực vật cần những điều kiện sau đây:

   Tổ chức, cá nhân được hoạt động dịch vụ bảo vệ thực vật khi có đủ điều kiện sau đây:

a) Người trực tiếp làm dịch vụ bảo vệ thực vật phải có trình độ trung cấp trở lên thuộc chuyên ngành trồng trọt, bảo vệ thực vật, sinh học hoặc có giấy chứng nhận tập huấn về bảo vệ thực vật;

b) Có trang thiết bị làm dịch vụ bảo vệ thực vật phù hợp;

c) Có địa chỉ giao dịch hợp pháp, rõ ràng;

d) Được sự đồng ý bằng văn bản của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tổ chức, cá nhân này có địa chỉ giao dịch hợp pháp.

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn pháp lý và hướng dẫn về việc xin cấp giấy phép đủ điều kiên kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật và kinh doanh dịch vụ bảo vệ thực vật.

Hi vọng, bài viết đem lại sự thuận lợi cho Quý khách khi thực hiện kinh doanh trong lĩnh vực này.

Nếu có bất kỳ vướng mắc nào liên quan đến lĩnh này hoặc các vấn đề pháp lý khác khi thực hiện hoạt động sản, xuất kinh doanh, Quý khách vụ lòng liên hệ đến công ty Luật Thành Đô để được hỗ trợ và tư vấn miên phí.

Mọi yêu cầu tư vấn vui lòng liên hệ:

CÔNG TY LUẬT THÀNH ĐÔ

Địa chỉ: 409 Tòa B11C Khu đô thị mới Nam Trung Yên – Cầu Giấy – Hà Nội

ĐT: 04.6680.6683/ 6281.7203  Hotline: /0982.976.486/ 0914.315.886    Fax: 04.6680.6683

Email: luatthanhdo@gmail.com                                 Website: http://luatthanhdo.com

 

Trân trọng!

CÔNG TY LUẬT THÀNH ĐÔ

GĐ Ls. Nguyễn Lâm Sơn